Chúng tôi có thể nâng cấp và tân trang lại tuabin hiện có để cải thiện tuổi thọ, công suất vận hành và hiệu quả hoạt động của tuabin hiện tại của khách hàng nhằm nâng cao tính kinh tế của thiết bị của khách hàng. Công ty chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất thiết bị, đảm bảo rằng chương trình nâng cấp được thực hiện mà không ảnh hưởng đến thiết bị gốc để đạt được cải tiến về hiệu suất, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Chúng tôi hướng tới việc tạo ra một nhà máy điện đáng tin cậy hơn, hiệu quả hơn, tiết kiệm năng lượng hơn và thân thiện với môi trường hơn cho khách hàng, cải thiện mức độ sản xuất và vận hành cũng như giảm chi phí bảo trì, đạt được tình trạng đôi bên cùng có lợi.
Bảo trì & Đại tu Trong quá trình sản xuất, tua-bin hơi nước có thể gặp các sự cố nhẹ hoặc nặng, những sự cố nhẹ có thể ảnh hưởng đến sản xuất, còn những sự cố nặng có thể gây ra tai nạn an toàn. Do đó, trong quá trình sản xuất điện, cần phải thực hiện bảo trì định kỳ đối với tua-bin hơi nước, kiểm tra trạng thái hoạt động của máy móc, phát hiện kịp thời các vấn đề, sử dụng các phương tiện kỹ thuật chuyên nghiệp để tiến hành bảo trì và ghi chép lại các sự cố một cách kịp thời. Qua việc phân tích, tìm ra nguyên nhân của các sự cố, đúc kết kinh nghiệm, xác định điểm mấu chốt của vấn đề và áp dụng các biện pháp bảo trì hoặc sửa chữa hiệu quả, điều này có thể giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố cơ khí trong sản xuất tương lai, đảm bảo tua-bin hơi nước vận hành bình thường và đảm bảo hiệu suất sản xuất cũng như an toàn ở mức cao nhất có thể.
Bằng cách nâng cấp và cải tạo các bộ phận khác nhau của tua-bin hơi nước, khách hàng sẽ nhận được những lợi ích sau.
1. Tiết kiệm năng lượng và giảm tiêu thụ để nâng cao hiệu suất của thiết bị.
2. Loại bỏ các khuyết điểm tồn tại trong xy lanh và cải thiện độ tin cậy và ổn định của thiết bị.
3. Giảm chi phí vận hành và bảo trì.
4. Giảm ô nhiễm môi trường.
5. Mở rộng tuổi thọ của thiết bị.
6. Tăng tốc độ thay đổi tải của thiết bị, linh hoạt hơn để tham gia vào cạnh tranh trên thị trường điện hoặc thị trường cung cấp nhiệt.
Không | Phạm vi công việc | |
1. | Tháo lắp/Lắp đặt rotor máy phát điện | |
A. | Tháo đường ống bảo vệ cháy nổ | |
B. | Tháo máy kích từ | |
C. | Tháo vỏ bảo vệ khớp nối | |
D. | Phân chia LP Gen Coupling | |
e. | Kiểm tra Và Ghi Nhận Sự Căn Chỉnh Khi Tìm Thấy | |
F. | Tháo Bạc Đạn Nửa Trên Và Kiểm Tra | |
G. | Tháo Mác Nước Và Chốt Khí TE Và GE | |
H. | Tháo Chốt Hydrogen | |
i. | Lắp Thiết Bị Nâng Rotor | |
J. | Tháo Bạc Đạn Nửa Dưới #5/#6 Và Kiểm Tra | |
K. | Tháo niêm phong khí trong | |
l. | Lắp đáy rotor | |
m. | Tháo thiết bị nâng rotor | |
n. | Tháo rô-to máy phát và đặt lên giá | |
o. | Lắp đáy rotor | |
P. | Lắp rô-to máy phát | |
Q. | Lắp Thiết Bị Nâng Rotor | |
r. | Tháo đáy rotor | |
s. | Lắp niêm phong khí trong | |
t. | Lắp nửa dưới các bạc đạn #5/#6 | |
U. | Tháo thiết bị nâng rotor | |
V. | Kiểm tra lại và ghi chép căn chỉnh đã xây dựng | |
w. | Lắp đặt các seal hidro | |
X. | Lắp đặt lá chắn đầu cuối và các seal khí TE và GE | |
Y. | Lắp đặt phần trên của bạc đạn #5/#6 | |
Z. | Nối lại các rôto LP và Gen & lắp đặt bảo vệ khớp nối, lắp đặt dây dẫn kích từ và hệ thống chống cháy | |
2. | Kiểm tra bạc đạn đẩy | |
A. | Tháo nắp tiêu chuẩn phía trước | |
B. | Ghi lại độ trôi trục | |
C. | Tháo nắp trên của hộp đẩy | |
D. | Tháo và kiểm tra đệm đẩy hoạt động và không hoạt động | |
e. | Kiểm tra thiết bị ngắt cơ học | |
F. | Lắp lại đệm đẩy (hoạt động và không hoạt động) | |
G. | Lắp nắp trên của hộp đẩy và ghi lại độ trôi trục | |
H. | Lắp đặt cuối cùng nắp trên tiêu chuẩn phía trước | |
3. | Kiểm tra vỏ bơm dầu chính | |
A. | Tháo nắp trên | |
B. | Kiểm tra bộ phận bên trong của bơm dầu | |
C. | Kiểm Tra Và Ghi Nhận Khoảng Cách Nội Bộ. Điều Chỉnh Nếu Cần Thiết | |
D. | Lắp Đặt Nắp Trên | |
4 | Kiểm Tra Bạc Đạn Số 1, 2, 3, & 4 | |
A. | Tháo Bạc Đạn Nửa Trên Và Dưới Và Kiểm Tra/Ghi Nhận Khoảng Cách | |
B. | Mài Slick Trục | |
C. | Lắp Đặt Bạc Đạn Nửa Trên Và Dưới | |
5. | KIỂM TRA VAN TURBIN | |
A. | Tháo Van GV #1 & #2 Và Kiểm Tra | |
B. | Tháo Van Chính Bên Phải Và Kiểm Tra | |
C. | Tháo IGV #1 Và #2 Và Kiểm Tra | |
D. | Tháo bộ lọc hơi chính và kiểm tra | |
e. | Lắp đặt van GV #1 & #2 | |
F. | Lắp đặt van chính RHS | |
G. | Lắp đặt IGV #1 & #2 | |
H. | Tháo bộ lọc hơi chính và kiểm tra | |
6. | Kiểm tra turbine áp suất cao/trung bình | |
A. | Tháo cửa manway khỏi vỏ ngoài LP | |
B. | Tháo ốc ống nối | |
C. | Tháo tường phân cách | |
D. | Tháo ống nối | |
e. | Tháo bulong đường chia HP/IP | |
F. | Tháo vỏ ngoài HP/IP | |
G. | Tháo vỏ trong và màng chắn | |
H. | Tách rotor khỏi turbin LP | |
i. | Ghi lại các khe hở bên trong | |
J. | Tháo rotor HP/IP | |
K. | Vệ sinh tất cả các bộ phận | |
l. | Lắp lại rotor HP/IP | |
m. | Tháo vòng bi NDE và DE phía turbin A & B | |
n. | Lắp vỏ trong và màng chắn | |
o. | Căn chỉnh rotor, kiểm tra khe hở và lắp ghép lại với turbin LP | |
P. | Lắp đặt vỏ ngoài HP/IP | |
Q. | Lắp tất cả bulông đường phân chia và siết chặt hoàn toàn | |
r. | Lắp ống nối vượt | |
s. | Lắp tất cả bulông mặt bích và siết chặt hoàn toàn | |
t. | Phục hồi vách ngăn | |
7. | Kiểm tra TBFP A và B | |
A. | Tháo các bulông đường phân chia của TBFP A và B | |
B. | Tháo vỏ ngoài của TBFP A và B | |
C. | Ngắt rotor khỏi bơm | |
D. | Tháo vòng bi NDE và DE phía turbin A & B | |
e. | Ghi lại các khe hở bên trong | |
F. | Tháo rotor của TBFP A và B | |
G. | Vệ sinh tất cả các bộ phận | |
H. | Lắp đặt lại rô-to TBFP A và B | |
i. | Lắp đặt bạc đạn NDE và DE phía turbin A & B | |
J. | Ghi lại các khe hở bên trong | |
K. | Căn chỉnh rô-to, kiểm tra khe hở và nối lại với bơm | |
l. | Lắp đặt vỏ TBFP A & B | |
m. | Lắp tất cả bulông đường phân chia và siết chặt hoàn toàn |